sinh học lớp 7 bài 46
Đề bài: Một nhóm nam sinh đang hái xoài, mỗi người hái được 3 quả xoài. Sau đó có thêm 3 cậu bé nữa gia nhập nhóm. Khi đó, các cậu bé muốn chia đều xoài cho tất cả mọi người trong nhóm nhưng nhận ra là không thể chia được. Tuy nhiên một cậu bé đã hái thêm được 1 quả xoài và bây giờ thì mọi người được chia đều mỗi người 2 quả.
Bài 42: Hệ sinh thái ; Bài 43: Trao đổi chất trong hệ sinh thái ; Bài 44: Chu trình sinh địa hoá và sinh quyển ; Bài 45: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu xuất sinh thái ; Bài 46: Thực hành: Quản lí và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên ; Bài 47: Ôn tập phần tiến
Giải toàn bộ trong sgk sinh học lớp 9. Cẩm nang làm bài tập sinh lớp 9. Để học tốt sinh học 9. Ôn tập lý thuyết, kiến thức trọng Giải bài 44: Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật; Giải bài 45-46: Thực hành Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố
Biết tổng số hạt trong nguyên tử X là 46 - Biết tổng số hạt trong nguyên tử X là 46,Hóa học Lớp 7,bài tập Hóa học Lớp 7,giải bài tập Hóa học Lớp 7,Hóa học,Lớp 7. Lazi - Người trợ giúp bài tập về nhà 24/7 của bạn Hỏi 15 triệu học sinh cả nước bất kỳ câu hỏi
Bước 7: Kiểm tra và kết luận đáp án. 3. Các lỗi sai học sinh hay mắc phải. Bài toán tổng - hiệu tỉ không quá phức tạp nếu học sinh thuần thục cách biểu diễn sơ đồ như trên. Tuy nhiên, với một số bài toán dạng ẩn, học sinh lại rất dễ mắc những sai sót sau:
Parfois On Rencontre Des Personnes Qui Changent Notre Vie.
ThỏGiải bài tập VBT Sinh học 7 bài 46 Thỏ được VnDoc sưu tầm và đăng tải, trả lời ngắn gọn các câu hỏi trong vở bài tập môn Sinh học lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học vở bài tập Sinh học 7 bài 46 ThỏII. Cấu tạo ngoài và di chuyển trang 103, 104 VBT Sinh học 71. trang 103 vở bài tập Sinh học 72. trang 104 VBT Sinh học 7Câu hỏi trang 104, 105 VBT Sinh học 71. trang 104 Vở bài tập Sinh học 72. trang 104 VBT Sinh học 73. trang 105 VBT Sinh học 7Sinh học 7 bài 46 Thỏ là nội dung được học trong chương trình Sinh học 7 tập 2. Đây là một trong những nội dung quan trọng, thường xuất hiện trong các bài thi, bài kiểm tra định kì môn Sinh học 7, vì vậy việc ôn luyện kiến thức là rất quan trọng giúp các em đạt điểm cao. Ngoài kiến thức trong sách giáo khoa và sách bài tập Sinh 7, các em học sinh cũng cần luyện tập trong vở bài tập để nâng cao kỹ năng làm bài, đồng thời vận dụng làm bài tập liên quan dễ dàng Cấu tạo ngoài và di chuyển trang 103, 104 VBT Sinh học 71. trang 103 vở bài tập Sinh học 7Quan sát hình SGK đọc các thông tin có liên quan tới các hình trên, điền nội dung phù hợp vào bảng sauTrả lờiBảng. Đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thùBộ phận cơ thểĐặc điểm cấu tạo ngoàiSự thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thùBộ lôngBộ lông mao dày, xốpGiữ nhiệt, an toàn khi lẩn trốn trong bụi rậmChi có vuốtChi trước ngắnĐào hang và di chuyểnChi sau dài, khỏeBật nhảy xa, chạy trốn kẻ thùGiác quanMũi thính, lông xúc giác cảm giác xúc giác nhanh nhạyThăm dò thức ăn, môi trường, phát hiện kẻ thùTai thính, vành tai to, dài; cử động được theo các phíaĐịnh hướng âm thanh, phát hiện sớm kẻ thù2. trang 104 VBT Sinh học 7Quan sat hình SGK giải thích tại sao, con thro chạy không dai sức bằng thú ăn thịt song tròn một số trường hợp vẫn thoát khỏi được nanh vuốt của con vật săn mồi? lưu ý trên đường chạy của thỏ có cả những đoạn bụi cây rậm rạp và các hang trong đất.Trả lờiThỏ khi bị rượt đuổi thường chạy theo hình chữ Z làm kẻ thù bị mất đà nên không thể vồ được nó. Lúc này kẻ thù lao lên một hướng khác nên thỏ có thể nhanh chóng lẩn vào bụi hỏi trang 104, 105 VBT Sinh học 71. trang 104 Vở bài tập Sinh học 7Em hãy lựa chọn các thông tin ở cột B tương ứng với cột A và điền a, b, c,… vào đầu câu ở cột BTrả lời2. trang 104 VBT Sinh học 7Hãy cho biết vì sao thỏ hoang di chuyển với vận tốc tối đa 74 km/h, trong khi đó cáo xám 64 km/h, chó săn 68 km/h, chó sói 69,23 km/h thế mà trong nhiều trường hợp thỏ rừng vẫn không thoát khỏi những loài thú ăn thịt kể trênTrả lờiThỏ hoang di chuyển nhanh hơn thú ăn thịt nó, nhưng nó không dai sức bằng, nên càng về sau vận tốc càng giảm, lúc đó nó phải làm mồi cho thú ăn trang 105 VBT Sinh học 7Nêu ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng và noãn thai lờiThai sinh không phụ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như các động vật có xương sống đẻ trứng. Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển. Con non được nuôi bằng sữa mẹ, không lệ thuộc vào thức ăn ngoài thiên nhiên................................Trên đây, VnDoc đã giới thiệu tới các bạn Giải VBT Sinh học 7 bài 46 Thỏ. Tài liệu thuộc chuyên mục Giải VBT Sinh học 7, bao gồm đáp án và hướng dẫn giải cho các câu hỏi trong vở bài tập Sinh học 7, được trình bày một cách ngắn gọn, dễ hiểu, giúp các em học sinh nắm bắt bài học nhanh chóng và dễ dàng hơn. Đây là tài liệu hay và hữu ích giúp các em học tốt môn Sinh học 7 hơn. Chúc các em học Giải VBT Sinh 7 bài 46 Thỏ, mời các bạn tham khảo thêm tài liệu các môn Toán lớp 7, Vật Lý lớp 7... và các Đề thi học kì 1 lớp 7, Đề thi học kì 2 lớp 7... được cập nhật liên tục trên để có kiến thức tổng hợp và đầy đủ về tất cả các bài tập VBT Sinh học 7 bài 45Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 47Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 7, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 7 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 7. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.
Lý thuyết môn Sinh học 7Lý thuyết Sinh học lớp 7 bài 46 Thỏ được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp các câu hỏi lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 7. Mời quý thầy cô cùng các bạn tham khảo soạn sinh học lớp 7 bài 46 thỏ dưới tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 7, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 7 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 7. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các sinh học lớp 7 bài 46 thỏA. Lý thuyết Sinh học 7 bài 46I. Đời sốngII. Cấu tạo ngoài và di chuyểnB. Trắc nghiệm Sinh học 7 bài 46A. Lý thuyết Sinh học 7 bài 46I. Đời sống1. Đời sống- Trong tự nhiên, thỏ hoang sống ở ven rừng, trong các bụi Có tập tính đào hang, ẩn náu trong bụi rậm để lẩn trốn kẻ thù hay chạy nhanh bằng cách nhảy 2 chân sau khi bị săn Kiếm ăn chủ yếu vào buổi chiều và ban đêm khi nuôi thỏ người ta thường che bớt ánh nắng cho chuồng Thức ăn cỏ, lá cây bằng cách gặm nhấm trong chăn nuôi người ta không làm chuồng thỏ bằng tre hay Là động vật hằng Đặc điểm sinh sản- Thỏ đực có cơ quan giao Thụ tinh trong- Trứng phát triển trong ống dẫn trứng phôi và 1 bộ phận là nhau thai gắn liền với tử cung của thỏ mẹ. + Nhau thai có vai trò đưa chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ vào phôi qua dây rốn.+ Cũng qua dây rốn và nhau thai mà chất bài tiết từ phôi được chuyển sang cơ thể Hiện tượng đẻ con có nhau thai gọi là hiện tượng thai Thỏ mẹ mang thai 30 ngày. Trước khi đẻ thỏ mẹ dùng miệng nhỏ lông ở ngực và quanh vú để làm Thỏ con sinh ra chưa có lông, được nuôi bằng sữa mẹ* Ưu điểm của thai sinh so với đẻ trứng- Thai được phát triển trong cơ thể mẹ an toàn hơn- Lấy chất dinh dưỡng trực tiếp từ cơ thể mẹ qua nhau thai đảm bảo đủ chất dinh dưỡng cho thai phát triển- Con non được nuôi bằng sữa mẹ, được mẹ bảo vệ không lệ thuộc vào tự nhiên nhiều khả năng sống sót cao hơnII. Cấu tạo ngoài và di chuyển1. Cấu tạo ngoài- Cơ thể được phủ bằng bộ lông dày, xốp gồm những sợi lông mảnh khô bằng chất sừng gọi là lông mao giữ nhiệt và che chở cho cơ thể- Chi trước ngắn dùng để đào hang- Chi sau dài khỏe bật nhảy xa, giúp thỏ chạy nhanh- Mũi thính, có ria là những lông xúc giác xúc giác nhạy bén phối hợp cùng khứu giác giúp thỏ thăm dò thức ăn hoặc môi Mắt thỏ không tinh lắm. Mi mắt cử động được, có lông mi giữ nước làm màng mắt không bị khô, bảo vệ cho Tai thính, có vành tai dài, cử động được theo các phía định hướng âm thanh phát hiện sớm kẻ thù2. Di chuyển- Di chuyển bằng cách nhảy đồng thời bằng cả hai chân sau. - Thỏ chạy không dai sức bằng thú nhưng trong một số trường hợp vẫn thoát được nanh vuốt của con vật săn mồi vì+ Đường chạy của thỏ theo hình zic zac làm cho kẻ thù chạy theo đường thẳng bị mất đà nên không vồ được Trắc nghiệm Sinh học 7 bài 46Câu 1 Ở thỏ, lồng ngực được tạo thành từ sự gắn kết củaA. xương cột sống, xương sườn và xương mỏ xương sườn, xương đòn và xương mỏ xương trụ, xương đòn và xương xương đòn, đốt sống lưng và xương án ACâu 2 Phát biểu nào sau đây về thỏ là sai?A. Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần Hàm răng thiếu răng Bán cầu não và tiểu não phát Sự thông khí ở phổi nhờ sự nâng hạ của thềm án DCâu 3 Động vật ăn thực vật khác với động vật ăn thịt ở đặc điểm nào dưới đây?A. Ruột già tiêu Manh tràng phát Dạ dày phát Có đủ các loại án BCâu 4 Ở thỏ, xenlulôzơ được tiêu hóa chủ yếu ở bộ phận nào?A. Manh Kết Tá Hồi án ACâu 5 Môi trường sống của thỏ làa. Dưới biểnb. Bụi rậm, trong hangc. Vùng lạnh giád. Đồng cỏ khô nóngTrong tự nhiên, thỏ hoang sống ở ven rừng, trong các bụi rậm, có tập tính đào hang, ẩn náu trong hang, bụi rậm để lẩn trốn kẻ thù.→ Đáp án b Câu 6 Thức ăn của thỏ làa. Ăn cỏ, láb. Hồng cầuc. Giun đấtd. ChuộtThỏ ăn cỏ, lá bằng cách gặm nhấm gặm từng mảnh nhỏ→ Đáp án a Câu 7 Nhau thai có vai tròa. Là cơ quan giao phối của thỏb. Đưa chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ nuôi phôic. Là nơi chứa phôi thaid. Nơi diễn ra quá trình thụ tinhNhau thai có vai trò đưa chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ vào phôi qua dây rốn và cũng qua dây rốn vào nhau thai, chất bài tiết từ phôi được chuyển sang cơ thể mẹ.→ Đáp án b Câu 8 Thỏ mẹ mang thai tronga. 5 ngàyb. 10 ngàyc. 20 ngàyd. 30 ngàyThỏ mẹ mang thai trong 30 ngày. Trước khi đẻ, thỏ mẹ dùng miệng nhổ lông ở ngực và xung quanh vú để lót ổ. Thỏ con mới đẻ chưa có lông, chưa mở mắt, được bú sữa mẹ.→ Đáp án d Câu 9 Cơ thể thỏ phủ …a. Vảy sừngb. Lông ốngc. Lông maod. Lông tơCơ thể thỏ được phủ bằng bộ lông dày, xốp gồm những sợi lông mảnh khô bằng chất sừng, gọi là lông mao. Bộ lông mao che chở và giữ nhiệt cho cơ thể.→ Đáp án c Câu 10 Chi trước thỏ có vai tròa. Đào hangb. Bật nhảy xac. Giữ thăng bằngd. Đá kẻ thùChi thỏ có vuốt sắc. Chi trước ngắn còn dùng để đào hang; chi sau dài khỏe, bật nhảy xa giúp thỏ chạy nhanh khi bị săn đuổi.→ Đáp án a Câu 11 Tai thỏ rất thính, có vành tai dài, lớn đểa. Giữ nhiệt cho cơ thểb. Giảm trọng lượngc. Định hướng âm thanh phát hiện kẻ thùd. Bảo vệ mắtTai thỏ rất thính, có vành tai dài, lớn, cử động được theo các phía, định hướng âm thanh phát hiện sớm kẻ thù.→ Đáp án c Câu 12 Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về đặc điểm của thỏa. Đào hangb. Hoạt động vào ban đêmc. Đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹd. Là động vật biến nhiệtThỏ là động vật hằng nhiệt, có nhiệt độ cơ thể ổn định không phụ thuộc vào sự thay đổi nhiệt độ của môi trường.→ Đáp án d Câu 13 Khi trốn kẻ thù, thỏ chạya. Theo đường thẳngb. Theo đường zíc zắcc. Theo đường trònd. Theo đường elipKhi lẩn trốn kẻ thù, thỏ chạy theo đường zíc zắc nên dễ trốn thoát.→ Đáp án b Câu 14 Thỏ thuộca. Động vật nguyên sinhb. Lưỡng cưc. Bò sátd. Động vật có vúThỏ là động vật có vú, chúng đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ→ Đáp án d + Lợi dụng khi kẻ thù bị mất đà, thỏ chạy theo 1 đường khác và nhanh chóng lẩn vào bụi rậm để ẩn nấp. Câu 15 Phát biểu nào dưới đây về thỏ là đúng?a. Máu đi nuôi cơ thể là máu Có một vòng tuần Là động vật biến Tim bốn ngăn.→ Đáp án dCâu 16 Xương cột sống của thỏ được phân chia thành các phần theo thứ tự saua. Cổ, thắt lưng, ngực, Cổ, ngực, chậu, Cổ, ngực, Cổ, ngực, thắt lưng, đuôi.→ Đáp án dCâu 17 Đặc điểm nào dưới đây có ở cả thỏ và chim bồ câu?a. Thông khí ở phổi có sự tham gia của cơ Miệng có răng giúp nghiền nhỏ thức Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần Đẻ con.→ Đáp án cCâu 18 Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau Để thích nghi với đời sống “gặm nhấm”, thỏ có những thích nghi thể hiện ở các răng cửa ...1… và …2… mọc dài, răng hàm …3… còn răng nanh khuyết 1 ngắn sắc; 2 thường xuyên; 3 có mấu nhọnb. 1 cong sắc; 2 thường xuyên; 3 kiểu nghiềnc. 1 cong sắc; 2 không; 3 có mấu dẹpd. 1 cong sắc; 2 thường xuyên; 3 có mấu nhọn→ Đáp án bCâu 19 Ở thỏ, các phần của não đều phát triển, đặc biệt làa. Bán cầu não và tiểu Bán cầu não và thùy khứu Thùy khứu giác và tiểu Tiểu não và hành tủy.→ Đáp án aVới nội dung bài Thỏ các bạn học sinh cần nắm vững kiến thức về đời sống, đặc điểm sinh sản, cấu tạo ngoài và cách di chuyển của thỏ...Như vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Sinh học lớp 7 bài 46 Thỏ. Hy vọng đây là tài liệu hay cho các em học sinh tham khảo, ôn tập và củng cố thêm kiến thức được học về thỏ, từ đó vận dụng làm các bài tập liên quan hiệu quả, đạt điểm cao trong các bài kiểm tra Sinh học 7 sắp tới. Chúc các em học tài liệu trên, mời các bạn tham khảo thêm tài liệu Sinh học lớp 7, Giải Vở BT Sinh Học 7, Trắc nghiệm Sinh học 7, Giải bài tập Sinh học 7, Tài liệu học tập lớp 7 được cập nhật liên tục trên VnDoc để học tốt môn Sinh học hơn.
03/05/2022 Sinh học lớp 7 87 Views Giải Sinh lớp 7 Bài 46 Thỏ Bài 1 Hãy nêu cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với điều kiện sống. Lời giải Đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với điều kiện sống được trình bày ở bảng sau Bộ phận cơ thể Đặc điểm cấu tạo ngoài Sự thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù Bộ lông Bộ lông mao, dày, xốp Che chở và giữ nhiệt cho cơ thể. Chi có vuốt Chi trước ngắn. Chi sau dài khỏe. Dùng để đào hang. Bật nhảy xa giúp thỏ chạy nhanh khi bị săn đuổi. Giác quan Mũi thính và lông xúc giác nhạy cảm. Tai rất tính có vành tai lớn, dài cử động được theo các phía. Phối hợp cùng khứu giác giúp thỏ thăm dò thức ăn hoặc môi trường. Định hướng âm thanh phát hiện sớm kẻ thù. Bài 2 Hãy cho biết vì sao thỏ hoang di chuyển với vận tốc tối đa là 74 km/h, trong khi đó cáo xám 64km/h; chó săn 68km/h ; chó sói 69,23km/h, thế mà trong nhiều trường hợp thỏ rừng vẫn không thoát khỏi những loài thú ăn thịt kể trên. Lời giải Thỏ hoang di chuyển nhanh hơn thú ăn thịt nó, nhưng nó không dai sức bằng, nên càng về sau vận tốc di chuyển càng giảm, lúc đó nó phải làm mồi cho thú ăn thịt. Bài 3 Nêu ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng và noãn thai sinh. Lời giải Ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng và noãn thai sinh là Thai sinh không bị lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như các động vật có xương sống đẻ trứng. Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển. Con non được nuôi bằng sữa mẹ không bị lệ thuộc vào thức ăn ngoài thiên nhiên. Check Also Giải Sinh lớp 7 Bài 56 Cây phát sinh giới động vật Giải Sinh lớp 7 Bài 56 Cây phát sinh giới động vật Bài 1 Trình …
Để quá trình tiếp thu kiến thức mới trở nên dễ dàng và đạt hiệu quả nhất, trước khi bắt đầu bài học mới các em cần có sự chuẩn bị nhất định qua việc tổng hợp nội dung kiến thức lý thuyết trọng tâm, sử dụng những kiến thức hiện có trả lời câu hỏi liên quan. Dưới đây chúng tôi đã soạn sẵn Lời giải Bài 46 Thỏ môn Sinh học lớp 7, giúp các em tiết kiệm thời gian. Nội dung chi tiết được chia sẻ dưới đây. Trả lời câu hỏi Sinh 7 Bài 47 trang 150, 151 Trả lời câu hỏi Sinh 7 Bài 46 trang 150 Quan sát hình 3 đọc các thông tin có lien quan tới các hình trên, điền nội dung phù hợp vào bảng sau Lời giải Trả lời câu hỏi Sinh 7 Bài 46 trang 151 Quan sát hình giải thích tại sao, con thỏ chạy không dai sức bằng thú ăn thịt song trong một số trường hợp vẫn thoát khỏi được nanh vuốt của con vật săn mồi. Lời giải Khi bị kẻ thù rượt đuổi, thỏ chạy theo hình chữ Z làm kẻ thù bị mât đà không thể vồ được thỏ. Thỏ nhanh chóng lẩn vào bụi rậm. với những giác quan nhạy bén thỏ có thể nhanh chóng phát hiện kẻ thù và tìm nơi lẩn trốn. Giải bài tập SGK Sinh học 7 Bài 46 Bài 1 trang 151 SGK Sinh học 7 Hãy nêu cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với điều kiện sống. Lời giải Đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với điều kiện sống được trình bày ở bảng sau Bài 2 trang 151 SGK Sinh học 7 Hãy cho biết vì sao thỏ hoang di chuyển với vận tốc tối đa là 74 km/h, trong khi đó cáo xám 64km/h; chó săn 68km/h ; chó sói 69,23km/h, thế mà trong nhiều trường hợp thỏ rừng vẫn không thoát khỏi những loài thú ăn thịt kể trên. Lời giải Thỏ hoang di chuyển nhanh hơn thú ăn thịt nó, nhưng nó không dai sức bằng, nên càng về sau vận tốc di chuyển càng giảm, lúc đó nó phải làm mồi cho thú ăn thịt. Bài 3 trang 151 SGK Sinh học 7 Nêu ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng và noãn thai sinh. Lời giải Ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng và noãn thai sinh là - Thai sinh không bị lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như các động vật có xương sống đẻ trứng. - Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển. - Con non được nuôi bằng sữa mẹ, có sự bảo vệ của mẹ trong giai đoạn đầu đời. - Tỷ lệ sống sót của con non cao hơn. Lý thuyết Sinh 7 Bài 46 I. ĐỜI SỐNG - Trong tự nhiên, thỏ hoang sống ở ven rừng, trong các bụi rậm, có tập tính đào hang, ẩn náu trong hang, bụi rậm để lẩn trốn kẻ thù hay chạy rất nhanh bằng cách nhảy hai chân sau khi bị săn đuổi. - Thỏ kiếm ăn chủ yếu về buổi chiều hay ban đêm. Chúng ăn cỏ, lá bằng cách gặm nhấm gặm từng mảnh nhỏ. - Thỏ là động vật hằng nhiệt. Thỏ sống trong các bụi rậm - Thỏ đực có cơ quan giao phối. Trong ống dẫn trứng, trứng thụ tinh phát triển thành phôi và một bộ phận là nhau thai, gắn liền với tử cung của thỏ mẹ. Nhau thai có vai trò đưa chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ vào phôi qua dây rốn và cũng qua dây rốn vào nhau thai, chất bài tiết từ phôi được chuyển sang cơ thể mẹ. Hiện tượng đẻ con có nhau thai được gọi là hiện tượng thai sinh. Thỏ mẹ mang thai trong 30 ngày. Trước khi đẻ, thỏ mẹ dùng miệng nhổ lông ở ngực và xung quang vú để lót ổ. Thỏ con mới đẻ chưa có lông, chưa mở mắt, được bú sữa mẹ. II. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN 1. Cấu tạo ngoài - Cơ thể thỏ được phủ bằng bộ lông dày, xốp gồm những sợi lông mảnh khô bằng chất sừng, gọi là lông mao. Bộ lông mao che chở và giữ nhiệt cho cơ thể. - Chi thỏ có vuốt sắc. Chi trước ngắn còn dùng để đào hang; chi sau dài khỏe, bật nhảy xa giúp thỏ chạy nhanh khi bị săn đuổi. - Thỏ kiếm ăn vào ban đêm. - Mũi thỏ rất thính. Cạnh mũi ở hai bên môi có ria, đó là những lông xúc giác có vai trò xúc giác nhạy bén, phối hợp cùng khứu giác giúp thỏ thăm dò thức ăn hoặc môi trường. - Mắt thỏ không tinh lắm. Mi mắt cử động được, có lông mi, vừa giữ nước mắt làm màng mắt không bị khô, vừa bảo vệ cho mắt đặc biệt khi con vật lẩn trốn kẻ thù trong bụi cây rậm rạp, gai góc. - Tai thỏ rất thính, có vành tai dài, lớn, cử động được theo các phía, định hướng âm thanh phát hiện sớm kẻ thù. Bảng. Đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù 2. Di chuyển - Thỏ di chuyển bằng cách nhảy đồng thời bằng cả hai chân sau - Các động tác di chuyển của thỏ Thỏ để 2 chân sau đạp mạnh vào đất làm cơ thể thỏ bật lên cao, lúc này chân trước và chân sau thỏ đều duỗi thẳng. Thỏ tiếp đến bằng 2 chân trước của sự nhảy. - Khi trốn chạy kẻ thù, thỏ chạy theo đường zíc zắc nên tăng khả năng trốn thoát. ► CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Thỏ file PDF hoàn toàn miễn phí!
sinh học lớp 7 bài 46